Muồng Hoàng yến

Họ
- Vang - Caesalpiniaceae
Lớp
- Ngọc Lan - Magnoliopsida
Ngành
- Ngọc lan - Magnoliophyta
Tên khoa học
- Cassia fistula L.
Tên địa phương
- Muồng Hoàng yến
Bộ phận gây độc
- Lá,

Mô tả

Cây gỗ nhỏ bán thường xanh hay sớm rụng, cao tới 10 – 20 m, lớn nhanh. Đường kính thân cây khoảng 40 cm. Vỏ thân màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày 6 – 8 mm, gỗ có giác lõi phân biệt, cứng, nặng. Cành Lá chét mọc đối, hình bầu dục rộng đến bầu dục dài, dài 7 – 21 cm rộng 4 – 9 cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, rộng, nhẵn. Cụm hoa lớn, nhiều hoa nhưng thưa, dạng cành hoa rủ xuống dài 20 – 50 cm; cuống chung nhẵn, dài 15 – 35 cm hoặc có thể hơn. Cánh hình bầu dục mặt ngoài phủ lông mượt. Mỗi hoa đường kính 4 – 7 cm với 5 cánh hoa màu vàng tươi có hình bầu dục rộng, gần bằng nhau có móng ngắn; nhị 10, bao phấn phủ lông tơ ngắn. Bầu và vòi nhụy phủ lông tơ mượt. Quả dạng quả đậu hình trụ, hơi có đốt, dài 20 – 60 cm hoặc hơn, đường kính quả 15 – 25 mm, mang nhiều hạt trái xoan rộng, khi khô có vỏ cứng, có thể dùng làm thuốc xổ; thịt quả có mùi hôi khó chịu.


Thành phần hóa học gây độc

Emodin glycoside (senna), anthraquinone cathartic.


Tác động độc

Nghẹt thở, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đổi màu nước tiểu.


Nguồn

“Handbook of Poisonous and Injurious Plants” – Nelson et al. (2007), 110