Khổ qua rừng

Họ
- Bầu bí – Cucurbitaceae
Lớp
- Ngọc Lan - Magnoliopsida
Ngành
- Ngọc lan - Magnoliophyta
Tên khoa học
- Momordica charantia L. Var. abbreviata Ser.
Tên địa phương
- Khổ qua rừng
Bộ phận gây độc
- Hạt, Quả,

Mô tả

Cây khổ qua là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 5 – 6 tháng. Thân cây khổ qua có dạng dây leo bằng tua cuốn; thân có cạnh, dây có thể bò 2 – 3 m. Lá mọc so le, dài 5 – 10 cm, rộng 4 – 8 cm, phiến lá chia làm 5 – 7 thuỳ, hình trứng, mép khía răng. Mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên, gân lá có lông ngắn. Hoa đực và hoa cái mọc riêng ở nách lá, có cuống dài. Cánh hoa màu trắng hoặc màu vàng nhạt. Quả hình thoi, dài 8 – 10 cm, mặt ngoài có nhiều u lồi. Quả chưa chín có mầu vàng xanh, khi chín mầu vàng hồng.


Thành phần hóa học gây độc

Momordin.


Tác động độc

Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.


Nguồn

“Handbook of Poisonous and Injurious Plants” – Nelson et al. (2007), 217.