Đu đủ tía

Họ
- Thầu dầu – Euphorbiaceae
Lớp
- Ngọc Lan - Magnoliopsida
Ngành
- Ngọc lan - Magnoliophyta
Tên khoa học
- Ricinus communis L.
Tên địa phương
- Đu đủ tía, Thầu dầu, dầu ve
Bộ phận gây độc
- Hạt,

Mô tả

Cây nhỡ, thường cao 2 – 3 m (có thể 4 – 5 m hoặc hơn), thân nhẵn màu xanh hay đỏ tím. Lá đơn mọc so le, cuống dài, phiến lá sẻ 5 – 7 thùy sâu hình chân vịt. Mép lá khía răng cưa. Lá kèm rụng sớm. Hoa đơn tính không có cánh, mọc thành chùm xim ở đầu cành. Trên mỗi cụm hoa, hoa đực ở dưới, hoa cái ở trên. Hoa đực có đài gồm 3 – 5 mảnh, nhiều nhị, có chỉ nhị phân nhánh. Lá đài ở hoa cái rụng sớm. Bầu trên gồm 3 ô, gồm 3 lá noãn, 3 vòi nhụy xẻ đôi thành 6 tua màu đỏ. Quả nang, có nhiều gai mềm ở mặt ngoài. Khi khô mở thành 3 mảnh vỏ, trong chứa 3 hạt hơi dẹt, vỏ hạt nhẵn bóng, có vân đẹp, đầu hạt có mồng.


Thành phần hóa học gây độc

Dầu béo, ricin, ricinin.


Tác động độc

Nôn mửa, đau bụng, viêm ruột, dạ dày, nôn ra máu, mất cảm giác, huyết áp giảm, bí tiểu, ngừng hô hấp.


Nguồn

“Cây độc Việt Nam”– Trần Công Khánh và Phạm Hải (2004), 200.