Cam thảo dây

Họ
- Đậu – Fabaceae
Lớp
- Ngọc Lan - Magnoliopsida
Ngành
- Ngọc lan - Magnoliophyta
Tên khoa học
- Arbus precatorius L.
Tên địa phương
- Cam thảo dây, Dây chi chi, Cườm cườm, Cườm thảo, Tương tư đằng
Bộ phận gây độc
- Hạt,

Mô tả

Dây leo dài, có cành mảnh. Lá kép một lần hình lông chim chẵn, mang 8 – 15 đôi lá chét nhỏ, hình bầu dục. Phiến lá chét dài 9 – 15 mm, rộng 3 – 8 mm. Lá đơn mọc so le, cuống dài, phiến lá sẻ 5 – 7 thùy sâu hình chân vịt. Mép lá khía răng cưa. Lá kèm rụng sớm. Hoa màu hồng, mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành. Quả dẹt, dài 3 – 5cm, rộng 12 – 15 mm, vỏ quả có lông ngắn, phồng ở chổ có hạt. Mỗi quả có từ 3 – 6 hạt hình trứng. Vỏ hạt cứng, nhẵn bóng, màu đỏ, có một vết đen lớn ở quanh rốn hạt.


Thành phần hóa học gây độc

Abrin, abraslin.


Tác động độc

Phá hủy hồng cầu,tế bào, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó thở, trụy tim mạch, đái ra máu, chết.


Nguồn

“Cây độc Việt Nam”– Trần Công Khánh và Phạm Hải (2004), 102.