Cà độc dược

Họ
- Cà - Solanaceae
Lớp
- Ngọc Lan - Magnoliopsida
Ngành
- Ngọc lan - Magnoliophyta
Tên khoa học
- Datura metel L.
Tên địa phương
- Cà độc dược, Cà dược, Mạn dà la, Sùa tùa.
Bộ phận gây độc
- Toàn cây,

Mô tả

Cây thảo cao đến 2 m, sống hằng năm, phần gốc của thân hoá gỗ. Thân và cành non màu xanh lục hay tím, có nhiều lông tơ ngắn. Lá đơn, mọc so le; phiến lá nguyên, hình trứng nhọn, gốc phiến lá không đều. Hoa to, mọc đứng, thường đơn độc, ít khi xếp từng đôi ở nách lá; đài hoa liền nhau, hình ống, màu xanh, phía trên có 5 răng; cánh hoa màu trắng, dính liền với nhau thành hình phễu dài đến 20 cm nhưng vẫn thấy có 5 thuỳ; có 5 nhị dính trên cánh hoa; bầu trên, có 2 lá noãn, hàn liền nhau, chứa nhiều noãn. Quả hình cầu, màu lục, đường kính 3 cm, có nhiều gai mềm mỏng ở mặt ngoài, khi chín nở làm 4 mảnh. Hạt nhiều, nhăn nheo, màu nâu nhạt.Mùa hoa quả: Tháng 4 đến tháng 11.


Thành phần hóa học gây độc

Alkaloid


Tác động độc

Giãn đồng tử, mờ mắt, tim đập nhanh, giãn phế quản, Tác động đến hệ thần kinh, ảo giác, mê sản, tê liệt, chết.


Nguồn

“Cây độc Việt Nam”– Trần Công Khánh và Phạm Hải (2004), 57.